1. Cấu trúc của phân tử phenol

– Phân tử phenol cấu tạo gồm 2 phần: cội phenyl (-C6H5) cùng nhóm chức hydroxyl (-OH).

Bạn đang xem: Phenol có tính axit yếu

– cội C6H5 hút e làm cho liên kết O-H trong phân tử phenol phân rất hơn liên kết O-H của ancol. Do vậy, H trong nhóm OH của phenol biến hóa năng động hơn H trong team OH của ancol và thể hiện được tính axit yếu đuối (phenol mang tên gọi không giống là axit phenic).

– Do bao gồm hiệu ứng phối hợp nên cặp e chưa thực hiện của nguyên tử O bị hút về phía vòng benzen làm cho mật độ e của vòng benzen nhất là các vị trí o-, p- tăng lên cần phản ứng núm vào vòng benzen của phenol dễ hơn và ưu tiên vào vị trí o-, p- .

*

2. Tính chất hóa học của Phenol

a) Tính chất của tập thể nhóm OH

– Phenol tính năng với kim loại kiềm (Phenol + Na):

C6H5OH + na → C6H5ONa + 1/2H2

→ Phản ứng này dùng làm phân biệt phenol với anilin.

– Phenol tác dụng với dung dịch kiềm (phenol + NaOH):

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

– Ancol không có phản ứng này minh chứng H của phenol năng động hơn H của Ancol và hội chứng minh tác động của nơi bắt đầu phenyl cho nhóm OH. Phenol biểu hiện tính axit nhưng mà là axit vô cùng yếu không làm thay đổi màu sắc quỳ tím, yếu hơn cả axit cacbonic.

C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3

→ Phản ứng này sử dụng để tách phenol khỏi tất cả hổn hợp anilin cùng phenol sau đó thu hồi lại phenol nhờ phản ứng với các axit to gan hơn (Phenol + HCl):

C6H5ONa + HCl → C6H5OH + NaCl

– Phenol bị CO2 đẩy thoát ra khỏi muối → phenol tất cả tính axit yếu hơn axit cacbonic → phenol không làm đổi màu quỳ tím. (dùng axit khỏe khoắn đẩy axit yếu thoát ra khỏi muối để minh chứng trật tự tính axit của các chất). Bội nghịch ứng này cũng minh chứng được ion C6H5O– có tính bazơ.

b) bội phản ứng thế vào vòng benzen

– cầm Brom: phenol tác dụng với hỗn hợp brom sinh sản 2,4,6 – tribromphenol kết tủa white (phenol+Br2):

*

→ Phản ứng này dùng làm nhận biết phenol khi không xuất hiện của anilin và hội chứng minh ảnh hưởng của đội OH đến khả năng phản ứng của vòng benzen.

– rứa Nitro: phenol tính năng với HNO3 đặc tất cả xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng tạo ra 2,4,6 – trinitrophenol (axit picric):

C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(NO2)3OH + 3H2O

Chú ý: Ngoài phenol, toàn bộ những chất thuộc loại phenol ngoại giả nguyên tử H ở chỗ o, phường so với nhóm OH đều rất có thể tham gia vào 2 bội phản ứng ráng brom và rứa nitro.

c) phản nghịch ứng tạo nhựa phenolfomanđehit

– Phenol + HCHO trong môi trường xung quanh axit tạo thành phầm là vật liệu bằng nhựa phenolfomandehit.

Xem thêm: Cách Làm Bả Chó Là Gì? Tác Hại Và Cách Làm Bả Chó Bằng Thuốc Độc? Bả Chó Là Gì

nC6H5OH + nHCHO → nH2O + (HOC6H2CH2)n

– Chuỗi phản nghịch ứng tạo nhựa novolac

*

IV. Điều chế Phenol

1. Điều chế phenol từ benzen

C6H6 → C6H5Cl → C6H5ONa → C6H5OH

C6H6 → C6H5CH(CH3)2 → C6H5OH

2. Điều chế phenol bằng phương thức chưng chứa nhựa than đá

– Nhựa than đá + NaOH dư.